Đang so sánh: Pz.Kpfw. IV Ausf. AvớiD2

Pz_IV_AusfA

Việc phát triển chiếc xe này bắt đầu vào năm 1935. Nó được đặt tên là Pz Kpfw IV tháng 4-1936. Dây chuyền sản xuất hàng loạt đi vào hoạt động mùa thu năm 1937, và những chiếc đầu tiên được đưa vào biên chế từ 1938. Có tổng cộng 35 xe tăng đã xuất xưởng và phục vụ cho đến năm 1941.

D2

Bản tùy chỉnh cao hơn của xe tăng D1. Được phát triển vào năm 1934 bởi công ty Renault. Tổng số 100 chiếc đã được chế tạo từ năm 1936 đến năm 1940. Những xe thuộc dòng xe thứ 2 đã được đặt tên là D2bis.

mô đun
Tự động lựa chọn
Tháp pháo
Súng
Động cơ
Bộ truyền dộng
Radio
Những đặc điểm chính
Trang dữ liệu tăng Trang dữ liệu tăng Trang dữ liệu tăng
Cấp bậc III III
Cấp trận đánh tham gia 3 4 5 3 4 5
Giá tiền 41,000 42,500
Máu
Phạm vi radio
Tốc độ tối đa42 km/h23 km/h
Tốc độ lùi tối đa18 km/h12 km/h
Khối lượng
Giới hạn tải cho phép
Kíp lái
  • Commander
  • Gunner
  • Driver
  • Radio Operator
  • Loader
  • Commander (Gunner, Loader)
  • Driver
  • Radio Operator
Giáp
Giáp thân xe
Front:
14.5 mm
Side:
14.5 mm
Rear:
14.5 mm
Front:
40 mm
Side:
40 mm
Rear:
40 mm
Giáp tháp pháo
Tính cơ động
Công suất động cơ
Mã lực/ khối lượng
Tốc độ quay xe
Gốc leo lớn nhất
Hard terrain resistance
Medium terrain resistance
Soft terrain resistance
Khả năng cháy
Loại động cơ
Tháp pháo
Tầm nhìn
Tốc độ quay tháp
Gốc nâng của tháp
Hoả lực
Sát thương (Bán kính nổ)
Xuyên giáp
Giá đạn
Tốc độ đạn
Sát thương/phút
Tốc độ bắn
Thời gian nạp đạn
Băng đạn
Độ chính xác
Thời gian nhắm
Gốc nâng của súng
SỐ lượng đạn
Hệ số nguỵ trang
Khi đứng yên %12.50 %
Khi di chuyển %8.00 %
Khi bắn %3.63 %
Hiệu quả trên chiến trường
Độ chính xác43.0944 %44.8347 %
Bạc kiếm được2716.643192.81
Tỉ lệ thắng48.7841 %48.2647 %
Sát thương gây được99.236885.308
Số lượng giết mỗi trận0.3702260.284058
Thêm chi tiết @ vbaddict.net Thêm chi tiết Thêm chi tiết