Đang so sánh: 105 leFH18B2vớiM41 HMC

_105_leFH18B2_IGR

Vào tháng 03/1941, công ty Rheinmetall-Borsig được lệnh chuyển đổi 16 xe tăng B1 Bis chiến lợi phẩm thành Pháo Tự hành. Quá trình đó chỉ được bắt đầu từ cuối năm 1941 do thiếu tăng tác chiến. Chiếc xe này đi vào phục vụ trong biên chế từ năm 1942.

M41

Pháo tự hành hạng nhẹ dựa trên khung gầm của M24. Nó được sử dụng tại Hàn Quốc nhằm chống lại các lực lượng Bắc Triều Tiên và Trung Hoa. Phục vụ trong biên chế Quân đội Mỹ cho tới giữa những năm 1950; một số được tiếp tế cho Pháp. Theo nhiều nguồn tư liệu, khoảng 85–250 chiếc đã xuất xưởng.

mô đun
Tự động lựa chọn
Tháp pháo
Súng
Động cơ
Bộ truyền dộng
Radio
Những đặc điểm chính
Trang dữ liệu tăng Trang dữ liệu tăng Trang dữ liệu tăng
Cấp bậc V V
Cấp trận đánh tham gia 5 6 7 8 5 6 7 8
Giá tiền 1 405,000
Máu
Phạm vi radio
Tốc độ tối đa28 km/h56.3 km/h
Tốc độ lùi tối đa10 km/h14 km/h
Khối lượng
Giới hạn tải cho phép
Kíp lái
  • Commander (Radio Operator)
  • Gunner
  • Driver
  • Loader
  • Commander
  • Gunner
  • Driver
  • Radio Operator
  • Loader
Giáp
Giáp thân xe
Front:
60 mm
Side:
60 mm
Rear:
55 mm
Front:
12.7 mm
Side:
12.7 mm
Rear:
12.7 mm
Giáp tháp pháo
Tính cơ động
Công suất động cơ
Mã lực/ khối lượng
Tốc độ quay xe
Gốc leo lớn nhất
Hard terrain resistance
Medium terrain resistance
Soft terrain resistance
Khả năng cháy
Loại động cơ
Tháp pháo
Tầm nhìn
Tốc độ quay tháp
Gốc nâng của tháp
Hoả lực
Sát thương (Bán kính nổ)
Xuyên giáp
Giá đạn
Tốc độ đạn
Sát thương/phút
Tốc độ bắn
Thời gian nạp đạn
Băng đạn
Độ chính xác
Thời gian nhắm
Gốc nâng của súng
SỐ lượng đạn
Hệ số nguỵ trang
Khi đứng yên % %
Khi di chuyển % %
Khi bắn % %
Hiệu quả trên chiến trường
Độ chính xác % %
Bạc kiếm được
Tỉ lệ thắng % %
Sát thương gây được
Số lượng giết mỗi trận
Thêm chi tiết @ vbaddict.net Thêm chi tiết Thêm chi tiết