Đang so sánh: T-10vớiType 4 Heavy

IS8

Quá trình phát triển bắt đầu vào năm 1949. Chiếc xe này đi vào phục vụ trong biên chế quân đội từ 1953 với tên T-10. Các công tác nghiên cứu về sau cho ra đời vài bản chỉnh sửa, trong đó mẫu tăng T-10M được sản xuất hàng loạt nhiều nhất. Có khoảng 2500 chiếc đã xuất xưởng.

J25_Type_4

Type 4, cũng biết đến với cái tên Type 2604, là một phiên bản của siêu tăng hạng nặng O-I được phát triển trong Thế Chiến II. Thiết kế chiếc xe này chuyên dùng công phá các pháo đài và công sự của địch, cũng như để phòng thủ bờ biển.

mô đun
Tự động lựa chọn
Tháp pháo
Súng
Động cơ
Bộ truyền dộng
Radio
Những đặc điểm chính
Trang dữ liệu tăng Trang dữ liệu tăng Trang dữ liệu tăng
Cấp bậc IX IX
Cấp trận đánh tham gia 9 10 11 9 10 11
Giá tiền 3,531,000 3,700,000
Máu
Phạm vi radio
Tốc độ tối đa50 km/h25 km/h
Tốc độ lùi tối đa15 km/h10 km/h
Khối lượng
Giới hạn tải cho phép
Kíp lái
  • Commander (Radio Operator)
  • Gunner
  • Driver
  • Loader
  • Commander
  • Gunner
  • Driver
  • Radio Operator
  • Loader
  • Loader
Giáp
Giáp thân xe
Front:
120 mm
Side:
120 mm
Rear:
60 mm
Front:
250 mm
Side:
140 mm
Rear:
150 mm
Giáp tháp pháo
Tính cơ động
Công suất động cơ
Mã lực/ khối lượng
Tốc độ quay xe
Gốc leo lớn nhất
Hard terrain resistance
Medium terrain resistance
Soft terrain resistance
Khả năng cháy
Loại động cơ
Tháp pháo
Tầm nhìn
Tốc độ quay tháp
Gốc nâng của tháp
Hoả lực
Sát thương (Bán kính nổ)
Xuyên giáp
Giá đạn
Tốc độ đạn
Sát thương/phút
Tốc độ bắn
Thời gian nạp đạn
Băng đạn
Độ chính xác
Thời gian nhắm
Gốc nâng của súng
SỐ lượng đạn
Hệ số nguỵ trang
Khi đứng yên % %
Khi di chuyển % %
Khi bắn % %
Hiệu quả trên chiến trường
Độ chính xác % %
Bạc kiếm được
Tỉ lệ thắng % %
Sát thương gây được
Số lượng giết mỗi trận
Thêm chi tiết @ vbaddict.net Thêm chi tiết Thêm chi tiết